Hướng Dẫn

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều (có đáp án)

Tải về

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều có đáp án cả năm học là tài liệu học tập bao gồm các dạng bài tập Tiếng Việt cơ bản, bài tập nâng cao, giúp các em học sinh củng cố, ôn tập kiến thức trong một tuần học vừa qua.

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt 2 sách Cánh diều có đầy đủ các Bài tập cuối tuần Tiếng Việt 2 Cánh Diều từ tuần 1 đến tuần 35. Mời bạn đọc tải file về máy để xem bản đầy đủ.

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt 2 Cánh Diều cả năm

  • 1. Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 1 Cánh Diều
  • 2. Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 2 Cánh Diều

1. Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 1 Cánh Diều

Bài 1. Đọc bài sau:

Hòn đá nhẵn

Hồi học lớp một, tôi hay bị ba mẹ mắng chỉ vì thích chơi không chịu học, không chịu vào “khuôn phép”. “Tại sao người lớn lại cứ ép trẻ con phải làm những việc mà chúng không thích? Ba mẹ chắc không yêu mình nên mới chẳng cho mình chơi.” Tôi nghĩ thế nên rất buồn và giận ba mẹ.

Một lần, bị ba mắng tôi đã chạy đến nhà bà nội. Biết chuyện của tôi, bà không nói gì mà dẫ tôi đi dạo bên bờ suối. Tôi bắt đầu tìm những viên đá, chọn kĩ lưỡng, tìm được một viên cuội tuyệt đẹp, tròn, nhẵn bóng như một viên bi.

– Nó tuyệt đẹp, phải không nội?

– Ừ, đẹp thật. Sao con không nhặt đá ở bờ suối mà lại mất công tìm dưới nước?

– Vì đá trên bờ đều thô ráp.

– Con có biết vì sao viên cuội ở dòng suối lại nhẵn được như vậy không?

Mừng rỡ vì biết rõ câu trả lời, tôi nói ngay:

– Nhờ nước ạ!

– Đúng, nước chảy đá mòn. Nhờ có nước và nhờ những viên đá cọ xát vào nhau cho đến khi những chỗ gồ ghề, thô ráp biến mất. Lúc này viên đá mới đẹp. Con người cũng vậy. Hãy nghĩ ba mẹ con giống như dòng nước. Một ngày nào đó khi con nên người, con sẽ hiểu nhờ đâu con được như thế.

Và đó là tất cả những gì quan trọng nhất bà nội đã nói với tôi trong buổi chiều đáng nhớ ấy.

(Phỏng theo Oan-cơ Mít-đơ)

Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

1. Khi bị ba mẹ mắng vì ham chơi không chịu học, bạn nhỏ cảm thấy như thế nào?

  1. Bạn cảm thấy rất hối hận.
  2. Bạn cảm thấy ba mẹ vô lí nên bất bình với ba mẹ và buồn.
  3. Bạn hiểu ba mẹ nghiêm khắc như vậy là tốt cho bạn.

2. Biết chuyện của bạn nhỏ, bà nội bạn đã làm gì?

  1. Bà giảng giải, chỉ ra những sai trái của bạn.
  2. Bà khuyên bạn về xin lỗi ba mẹ.
  3. Bà không nói gì mà cùng bạn nhỏ đi dạo chơi.

3. Bạn nhỏ tìm nhặt những viên đá như thế nào?

  1. Bạn tìm những viên đá tròn, nhẵn bóng.
  2. Bạn tìm những viên đá to.
  3. Bạn tìm những viên đá gồ ghề, thô ráp.

4. Bà nội giải thích vì sao những viên đá dưới nước lại đẹp?

  1. Vì những viên đá đó được nước bảo vệ không bị bụi bẩn.
  2. Vì dòng nước chảy và sự cọ xát của các viên đá với nhau đã bào mòn, làm mất sự thô ráp của chúng.
  3. Vì những viên đá nằm sâu dưới dòng suối vốn đẹp nhưng không ai phát hiện ra.

5. Gạch bỏ từ không thuộc nhóm trong mỗi dãy từ sau:

  1. Từ chỉ người: ba mẹ, người lớn, trẻ con, khuôn phép, bà nội, con người.
  2. Từ chỉ hoạt động của học sinh: nghe giảng, học bài, đi học, ra chơi, tắm biển.
  3. Từ chỉ nết tốt của người học sinh: chăm chỉ, chuyên cần, lễ phép, ham chơi, thật thà.

6. Khoanh vào từ viết đúng chính tả:

  1. quyển nịch/chắc nịch
  2. làng tiên/xóm làng
  3. cây bàn/cái bàn
  4. cái thang/hòn thang

Bài 2: Xếp các từ ngữ sau thành câu và ghi lại:

a. các bạn nam/trên sân trường/đá bóng

……………………………………………………………………………………………………………………..

b. cả lớp/cô giáo kể chuyện/chăm chú nghe

……………………………………………………………………………………………………………………..

Bài 3: Viết tiếp vào chỗ trống để giới thiệu với các bạn trong lớp về mình:

Mình tên là ………………………………………… Nhà mình ở ……………………………..

…………………………………….. Mình rất thích ………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

ĐÁP ÁN PHIẾU CUỐI TUẦN – TUẦN 1

TIẾNG VIỆT

Bài 1:

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

b

c

a

b

a. khuôn phép

b. tắm biển

c. ham chơi

a. chắc nịch; b. xóm làng

c. cái bàng; d. cái thang

Bài 2: Gợi ý

  1. Các bạn nam đá bóng trên sân trường.
  2. Cả lớp lắng nghe cô giáo kể chuyện.

Bài 3: Gợi ý

Mình tên là Phan Mỹ An. Nhà mình ở phố Kim Mã, gần chợ Ngọc Hà. Mình rất thích đọc truyện, xem phim và ăn gà rán…

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN: CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM – TUẦN 1

Phần 1: Dựa vào nội dung câu chuyện em hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

1. Lúc đầu, cậu bé học hành thế nào?

3. Ban đầu, cậu bé trong bài có tính cách như thế nào?

a. Học rất giỏi

a. Làm việc gì cũng hết mình

b. Học rất dở

b. Làm việc gì cũng cẩn thận

c. Rất chăm học

c. Làm việc gì cũng mau chán

2. Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?

4. Câu chuyện này khuyên em điều gì?

a. Bà cụ đang học bài

a. Không cần học hỏi cũng có thể thành tài

b. Bà cụ đang đi chợ

b. Có tính nhẫn nại và kiên trì học hỏi thì có ngày cũng thành tài

c. Bà cụ đang mài thỏi sắt

c. Chỉ cần đọc vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài là có thể học giỏi

5. Từ “nên” trong câu tục ngữ “Có công mài sắt, có ngày nên kim” có nghĩa là gì?

a. Thành công b. Hậu quả c. Lí do d. Thua lỗ

Phần 2: Em hãy hoàn thành sơ đồ tư duy sau nhé!

2. Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 2 Cánh Diều

Bài 1: Đọc bài sau:

Bé và chim chích bông

Buổi sáng, Bé dậy sớm, ngồi học bài. Dậy sớm học bài là một thói quen tốt. Nhưng phải cố gắng lắm mới có được thói quen ấy. Rét ghê. Thế mà Bé vùng dậy, chui ra khỏi cái chăn ấm. Bé ngồi học bài.

Rồi trời ấm dần. Phải rồi, khi chim sâu ra ăn đàn, thế là trời nắng ấm.

Chim sâu nhiều thế. Nó bay tràn ra vườn cải. Cả đàn ùa xuống, líu ríu trên những luống rau trồng muộn.

Bé hỏi:

– Chích bông ơi, chích bông làm gì thế?

Chim trả lời:

– Chúng em bắt sâu.

Chim hỏi lại Bé:

– Chị Bé làm gì thế?

Bé ngẩn ra rồi nói:

– À… Bé học bài.

Tô Hoài

Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

1. Bé dậy sớm để làm gì?

  1. Bé dậy sớm để học bài.
  2. Bé dậy sớm để tập thể dục.
  3. Bé dậy sớm để chăm sóc vườn rau.

2. Câu nào nêu sự quyết tâm, cố gắng dậy sớm của Bé?

  1. Dậy sớm học bài là một thói quen tốt.
  2. Bé vùng dậy, chui ra khỏi cái chăn ấm.
  3. Bé từ từ ngồi dậy, chui ra khỏi cái chăn ấm.

3. Chim sâu xuống vườn cải để làm gì?

  1. Chim sâu đến vườn cải để dạo chơi.
  2. Chim sâu đến vườn cải để bắt sâu.
  3. Chim sâu đến vườn cải để trò chuyện với Bé.

4. Theo em trong bài Bé và chim chích bông, ai đáng khen? Vì sao đáng khen?

…………………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………………..

5.Sắp xếp các từ trong mỗi dòng sau thành hai câu khác nhau:

a. Bé / quý / chích bông / rất.

…………………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………………..

b. chăm chỉ / đều / và / chích bông / Bé.

…………………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………………..

6. Ghép từng tiếng ở cột trái với những tiếng thích hợp ở cột phải để tạo thành từ:

Bài 2: Em đặt dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào cuối mỗi câu sau:

  1. Cô bé vội vã ra đi
  2. Bỗng cô bé gặp một cụ già râu tóc bạc phơ
  3. Cháu đi đâu mà vội thế
  4. Ta có thể giúp đỡ gì cho cháu
  5. Mẹ cháu đã khỏi bệnh rồi

Bài 3: Em đã được xem rất nhiều phim hoạt hình. Hãy đóng vai một nhân vật hoạt hình mà em thích và tự giới thiệu về mình với các bạn nhỏ.

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

ĐÁP ÁN – TUẦN 2

TIẾNG VIỆT

Bài 1:

1. a

2. b

3. b

4. Tự trả lời

5.

a. Bé rất quý chích bông.

Chích bông rất quý Bé.

b. Bé và chích bông đều chăm chỉ.

Chích bông và Bé đều chăm chỉ.

6. xong chuyện, xong xuôi, song sắt, song ca

Bài 2: a: (.) b. (.) c. (?) d. (?) e. (.)

Bài 3: Gợi ý:

Tớ là chú mèo máy thông minh Đô-rê-mon. Tớ xuất hiện trong bộ truyện tranh và phim hoạt hình mang tên chính tên của tớ. Nơi tớ sinh ra chính là đất nước mặt trời mọc Nhật Bản. Món ăn tớ thích nhất là bánh rán và chuột là con vật tớ ghét nhất!…

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN: PHẦN THƯỞNG – TUẦN 2

Phần 1: Dựa vào nội dung câu chuyện em hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

1. Bạn Na trong bài là cô bé như thế nào?

3. Tại sao bạn Na lại buồn?

a. Ích kỉ

a. Vì không được các bạn cảm ơn

b. Học giỏi

b. Vì các bạn không giúp đỡ em

c. Tốt bụng

c. Vì chưa giúp được nhiều bạn

d. Chăm chỉ

d. Vì em chưa học giỏi

2. Hãy chỉ ra trong bài những việc làm tốt của bạn Na?

4. Biểu hiện của Na như thế nào khi các bạn bàn tán về điểm thi và phần thưởng?

a. Đưa bạn đi học

a. Vui vì đã giúp đỡ các bạn học giỏi

b. Chép bài giúp bạn

b. Tự hào vì mình cũng có thưởng

c. Kèm các bạn học kém

c. Cùng bàn tán sôi nổi với các bạn

d. cho Minh nửa cục tẩy

d. Chỉ lặng yên nghe các bạn

5. Vì sao Na lại được nhận phần thưởng đặc biệt?

  1. Vì Na tuy học chưa giỏi nhưng có tấm lòng thật đáng quý.
  2. Vì Na đã xin với cô cho mình được nhận phần thưởng đặc biệt.
  3. Vì Na lười học lại hay trốn học đi chơi.
  4. Vì Na vừa học giỏi, nhà lại có điều kiện.

Phần 2: Em hãy hoàn thành sơ đồ tư duy sau nhé!

Tải file Bài tập cuối tuần Tiếng Việt 2 Cánh Diều cả năm để xem bản đầy đủ cả năm học.

Mời các em học sinh truy cập group Bạn Đã Học Bài Chưa? để đặt câu hỏi và chia sẻ những kiến thức học tập chất lượng nhé. Group là cơ hội để các bạn học sinh trên mọi miền đất nước cùng giao lưu, trao đổi học tập, kết bạn, hướng dẫn nhau kinh nghiệm học,…

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Học tập của fantasygo.vn.

  • Bài tập cuối tuần Toán lớp 2 cả năm
  • Bài tập cuối tuần môn Toán lớp 2 sách Kết nối tri thức học kì 2 có đáp án
  • Đề thi giữa kì 2 lớp 2 môn Toán sách Kết nối tri thức với cuộc sống (Kèm ma trận)
  • Đề thi giữa kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Bạn đang xem :Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều (có đáp án)

#Bài #tập #cuối #tuần #Tiếng #Việt #lớp #Cánh #diều #có #đáp #án

Tổng hợp: fantasygo

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button